phiền toái

Học thuật
Thân thiện
phiền toái

Mọi người đều muốn tránh những phiền toái không cần thiết.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Gây ra sự khó chịu, bực mình sự rắc rối, lôi thôi, vụn vặt: Chỉ tính chất của sự việc, hành động hoặc con người gây trở ngại, làm mất thời gian công sức một cách không cần thiết.
    • Phức tạp rườm rà một cách khó chịu: Diễn tả những điều không đơn giản, minh bạch nhiều chi tiết thừa, gây khó khăn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thủ tục hành chính ở đây rất phiền toái. (Các thủ tục giấy tờđây rất rắc rối mất thời gian.)
    • Anh ta một người hay gây chuyện phiền toái cho đồng nghiệp. (Anh ta người thường xuyên tạo ra những rắc rối nhỏ nhặt làm khó chịu cho đồng nghiệp.)
    • Cuộc tranh cãi về những vấn đề vụn vặt thật phiền toái. (Việc cãi nhau về những chuyện nhỏ nhặt thật đáng bực mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như danh từ (trong khẩu ngữ): Chỉ chung những điều rắc rối, khó chịu.
    • Tránh cho xong mọi phiền toái. (Tránh đi cho xong mọi chuyện rắc rối.)
  • Kết hợp để nhấn mạnh: Thường đi kèm với các từ như "lắm", "quá", "thật sự".
    • Chuyện này phiền toái lắm, đừng nên nhúng tay vào. (Việc này rắc rối lắm, không nên dính líu vào.)
Biến thể từ gần giống
  • Phiền phức (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự rắc rối, gây khó dễ.
    • Công việc này phiền phức quá, không biết bao giờ mới xong.
  • Phiền hà (tính từ): Nhấn mạnh đến sự quấy rầy, làm mất thời gian.
    • Xin lỗi đã làm phiềnanh.
  • Rắc rối (tính từ): Chỉ sự phức tạp, khó giải quyết.
  • Lôi thôi (tính từ): Chỉ tính chất dây dưa, không dứt khoát, thường đi kèm với "phiền toái".
Từ đồng nghĩa
  • Bực mình: Cảm thấy khó chịu.
  • Rườm rà: nhiều chi tiết, bước thừa không cần thiết.
  • Khó chịu: Gây cảm giác không thoải mái.
Từ trái nghĩa
  • Đơn giản: Không phức tạp, dễ dàng.
  • Thuận tiện: Tạo điều kiện dễ dàng, thoải mái.
  • Nhẹ nhàng: Không gây áp lực hay khó khăn.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Chuyện phiền toái: Chỉ chung những vấn đề, sự việc gây rắc rối.
    • Đừng để những chuyện phiền toái ảnh hưởng đến công việc chính.
  • Gây phiền toái: Hành động tạo ra sự rắc rối cho người khác.
    • Hành vi cố tình gây phiền toái sẽ bị xử lý.
  • Phiền toái không đáng : Những rắc rối hoàn toàn có thể tránh được.
    • Chúng ta nên giảm thiểu những phiền toái không đáng trong quy trình.
phiền toái

Mọi người đều muốn tránh những phiền toái không cần thiết.

  1. Vụn vặt lôi thôi: Lắm chuyện đôi co phiền toái.